Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên gần 449 ha đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh năm 2024
Ngày 07/3, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Đệ vừa ký Quyết định số 505/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Nghệ An năm 2024.
Theo đó, UBND tỉnh quyết định sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên 448,62 ha đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh năm 2024 sang trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
Sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích gần 217 ha đất 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
Đối với đất 2 vụ lúa, UBND tỉnh quyết định sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích 216,92 ha sang trồng cây hàng năm 115,18 ha, có 15,82 ha trồng cây lâu năm và 70,10 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa. Cụ thể, trên địa bàn tỉnh sẽ có 09 huyện thực hiện chuyển đổi như sau:
1. Huyện Quỳnh Lưu chuyển 114,5 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 60,5 ha; 2 ha trồng cây lâu năm và 50 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
2. Huyện Yên Thành chuyển 30 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 10 ha; 05 ha trồng cây lâu năm và 10 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
3. Huyện Hưng Nguyên chuyển 16,6 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 10 ha; 2,55 ha trồng cây lâu năm và 1,5 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
4. Huyện Quỳ Hợp chuyển 15,56 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 14,36 ha và 1,2 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
5. Huyện Đô Lương chuyển 10,8 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 0,4 ha; 4 ha trồng cây lâu năm và 2,4 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
6. Huyện Thanh Chương chuyển 10,74 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 6,2 ha và 2,27 ha trồng cây lâu năm;
7. Huyện Nam Đàn chuyển 8 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 3 ha và 5 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
8. Huyện Diễn Châu chuyển 7,5 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
9. Huyện Tân Kỳ chuyển 3,22 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
Sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng hơn 231 ha đất 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
Đối với đất 1 vụ lúa, UBND tỉnh quyết định sẽ chuyển đổi 231,70 ha sang trồng cây hàng năm trên diện tích 150,32 ha; 12,05 ha trồng cây lâu năm và 57,28 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa. Cụ thể, trên địa bàn tỉnh sẽ có 09 huyện thực hiện chuyển đổi như sau:
1. Huyện Tương Dương chuyển 100 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
2. Huyện Quỳnh Lưu chuyển 55,2 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 30,2 ha; 05 ha trồng cây lâu năm và 15 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
3. Huyện Anh Sơn chuyển 31,48 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
4. Huyện Thanh Chương chuyển 10,22 ha đất trồng 1 vụ lúa sang sang trồng cây hàng năm với diện tích 8,12 ha và 1,05 ha trồng cây lâu năm;
5. Huyện Nam Đàn chuyển 18 ha đất trồng 1 vụ lúa sang sang trồng cây hàng năm với diện tích 6 ha; 6 ha trồng cây lâu năm và 6 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
6. Huyện Tân Kỳ chuyển 8,8 ha đất 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 1 ha và 7,8 ha dành trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
7. Huyện Yên Thành chuyển 5 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
8. Huyện Diễn Châu chuyển 2,5 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
9. Huyện Hưng Nguyên chuyển 0,5 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh năm 2024 theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt tại quyết định này; Tổng hợp, báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2024 của các địa phương và đăng ký Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2025 về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Trồng trọt), UBND tỉnh trước ngày 31/12/2024 theo quy định.
UBND các huyện có trách nhiệm ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện năm 2024; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện năm 2024 theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sau mỗi vụ sản xuất và cả năm 2024 về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trước ngày 15/6/2024 và 15/11/2024 theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
Sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích gần 217 ha đất 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
Đối với đất 2 vụ lúa, UBND tỉnh quyết định sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích 216,92 ha sang trồng cây hàng năm 115,18 ha, có 15,82 ha trồng cây lâu năm và 70,10 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa. Cụ thể, trên địa bàn tỉnh sẽ có 09 huyện thực hiện chuyển đổi như sau:
1. Huyện Quỳnh Lưu chuyển 114,5 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 60,5 ha; 2 ha trồng cây lâu năm và 50 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
2. Huyện Yên Thành chuyển 30 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 10 ha; 05 ha trồng cây lâu năm và 10 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
3. Huyện Hưng Nguyên chuyển 16,6 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 10 ha; 2,55 ha trồng cây lâu năm và 1,5 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
4. Huyện Quỳ Hợp chuyển 15,56 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 14,36 ha và 1,2 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
5. Huyện Đô Lương chuyển 10,8 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 0,4 ha; 4 ha trồng cây lâu năm và 2,4 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
6. Huyện Thanh Chương chuyển 10,74 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 6,2 ha và 2,27 ha trồng cây lâu năm;
7. Huyện Nam Đàn chuyển 8 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 3 ha và 5 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
8. Huyện Diễn Châu chuyển 7,5 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
9. Huyện Tân Kỳ chuyển 3,22 ha đất trồng 2 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
Sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng hơn 231 ha đất 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
Đối với đất 1 vụ lúa, UBND tỉnh quyết định sẽ chuyển đổi 231,70 ha sang trồng cây hàng năm trên diện tích 150,32 ha; 12,05 ha trồng cây lâu năm và 57,28 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa. Cụ thể, trên địa bàn tỉnh sẽ có 09 huyện thực hiện chuyển đổi như sau:
1. Huyện Tương Dương chuyển 100 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
2. Huyện Quỳnh Lưu chuyển 55,2 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 30,2 ha; 05 ha trồng cây lâu năm và 15 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
3. Huyện Anh Sơn chuyển 31,48 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
4. Huyện Thanh Chương chuyển 10,22 ha đất trồng 1 vụ lúa sang sang trồng cây hàng năm với diện tích 8,12 ha và 1,05 ha trồng cây lâu năm;
5. Huyện Nam Đàn chuyển 18 ha đất trồng 1 vụ lúa sang sang trồng cây hàng năm với diện tích 6 ha; 6 ha trồng cây lâu năm và 6 ha trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
6. Huyện Tân Kỳ chuyển 8,8 ha đất 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm với diện tích 1 ha và 7,8 ha dành trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
7. Huyện Yên Thành chuyển 5 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng cây hàng năm;
8. Huyện Diễn Châu chuyển 2,5 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;
9. Huyện Hưng Nguyên chuyển 0,5 ha đất trồng 1 vụ lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh năm 2024 theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt tại quyết định này; Tổng hợp, báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2024 của các địa phương và đăng ký Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2025 về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Trồng trọt), UBND tỉnh trước ngày 31/12/2024 theo quy định.
UBND các huyện có trách nhiệm ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện năm 2024; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện năm 2024 theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sau mỗi vụ sản xuất và cả năm 2024 về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trước ngày 15/6/2024 và 15/11/2024 theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
Nguồn: N.B (Tổng hợp)
Tác giả: Dung Nguyen Trong
Bài viết liên quan
- Những giấy tờ người nước ngoài phải mang theo khi tham gia giao thông tại Việt Nam (08/03/2024)
- Thủ tục chấp thuận xe cơ giới nước ngoài được tham gia giao thông tại Việt Nam (08/03/2024)
- NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG 9 LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 6 VÀ KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ 5 (08/03/2024)
- Quy định mới về xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” (09/03/2024)
- Triển khai một số nội dung của Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (09/03/2024)
- Tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ (09/03/2024)
- 9 nhóm quy định mới trong LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 (10/03/2024)
- Quy định mới về tiêu chuẩn chức danh Tổng cục trưởng (10/03/2024)
- Những điểm mới trong Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (10/03/2024)
- Quy định mới về tiêu chuẩn chung áp dụng với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước (10/03/2024)
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bảo vệ bí mật nhà nước (08/03/2024)
- UBND tỉnh ban hành kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng năm 2023 (08/03/2024)
- UBND tỉnh ban hành kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng năm 2023 (08/03/2024)
- Tập trung chỉ đạo, thực hiện nghiêm công tác tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi năm 2024 (08/03/2024)
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt May, Da Giầy bình quân từ nay đến năm 2025 đạt từ 17-18%/năm (08/03/2024)
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt May, Da Giầy bình quân từ nay đến năm 2025 đạt từ 17-18%/năm (08/03/2024)
- Xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu buông lỏng quản lý để xảy ra vi phạm tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông (08/03/2024)
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP: Quy trình mua sắm trực tuyến trong đấu thầu (08/03/2024)
- Những điểm mới trong Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2024 (08/03/2024)
- 7 nhóm quy định mới, trọng tâm trong Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (08/03/2024)
Văn bản
Số kí hiệu: 11/2024/TT-BVHTTDL
Ngày ban hành: 06/11/2025
Số kí hiệu: 10/2024/TT-BXD
Ngày ban hành: 01/04/2025
Số kí hiệu: 83/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành: 01/04/2025
Số kí hiệu: 24/2024/TT-BCT
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 77/2024/TT-BTC
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 78/2024/TT-BTC
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 36/VBHN-NHNN
Ngày ban hành: 06/11/2024
Số kí hiệu: 9191/VBHN-BKHĐT
Ngày ban hành: 06/11/2024
Số kí hiệu: 22/2024/TT-BCT
Ngày ban hành: 06/11/2024
Thăm dò ý kiến
Thống kê
- Đang truy cập26
- Hôm nay9,387
- Tháng hiện tại40,690
- Tổng lượt truy cập5,497,155