Luật Đất đai 2024: Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Cụ thể, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện
1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật; trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi. Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.
2- Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách.
3- Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại (1) và (2) nêu trên.
4- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định tại (1) nêu trên.
Khoản 2, khoản 3 Điều 16, trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số:
2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;
đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
b) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.
Tác giả: Dung Nguyen Trong
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (19/03/2024)
- Xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu để xảy ra nhiều vụ xâm hại trẻ em (20/03/2024)
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” lần thứ 08 năm 2024 đảm bảo thiết thực, hiệu quả (20/03/2024)
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” lần thứ 08 năm 2024 đảm bảo thiết thực, hiệu quả (20/03/2024)
- Tăng cường phối hợp, thực hiện trách nhiệm trong việc ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều (20/03/2024)
- Chuẩn bị các nội dung đón Đoàn thanh tra của EC lần thứ 5 (20/03/2024)
- Triển khai theo dõi việc thi hành pháp luật đối với một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh (20/03/2024)
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành (20/03/2024)
- Đảm bảo cung ứng điện, cung cấp than, khí cho sản xuất điện trong thời gian tới (20/03/2024)
- Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 3 năm 2024 (20/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu đất để phát triển KTXH vì lợi ích quốc gia, công cộng (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định hòa giải tranh chấp đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về 11 trường hợp áp dụng bảng giá đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định xử lý người vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định mới về tích tụ đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (19/03/2024)
- Đang truy cập36
- Hôm nay5,945
- Tháng hiện tại45,117
- Tổng lượt truy cập5,501,582