Luật Đất đai 2024: Quy định hòa giải tranh chấp đất đai

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải
1- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
2- Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:
a) Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;
b) Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
c) Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
d) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
đ) Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.
3- Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.
4- Đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà hòa giải thành và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
5- Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 236 của Luật này.
Tác giả: Dung Nguyen Trong
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu đất để phát triển KTXH vì lợi ích quốc gia, công cộng (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (19/03/2024)
- Xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu để xảy ra nhiều vụ xâm hại trẻ em (20/03/2024)
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” lần thứ 08 năm 2024 đảm bảo thiết thực, hiệu quả (20/03/2024)
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” lần thứ 08 năm 2024 đảm bảo thiết thực, hiệu quả (20/03/2024)
- Tăng cường phối hợp, thực hiện trách nhiệm trong việc ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều (20/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về 11 trường hợp áp dụng bảng giá đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định xử lý người vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định mới về tích tụ đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất có giấy tờ trước 15/10/1993 (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (19/03/2024)
- LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: Quy định về tách thửa, hợp thửa đất (19/03/2024)
- Đang truy cập40
- Hôm nay3,811
- Tháng hiện tại42,983
- Tổng lượt truy cập5,499,448