UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026
Tại Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025, UBND tỉnh đã ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại Quyết định này, UBND tỉnh đã quy định cụ thể bảng giá tính thuế tài nguyên đối với: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; sản phẩm từ rừng tự nhiên; tài nguyên khác.
Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn theo quy định.
Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh có Văn bản báo cáo Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.
Tại Quyết định này, UBND tỉnh giao các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Nghệ An và các đơn vị có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên mà chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế kịp thời phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung.
Thuế tỉnh Nghệ An hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh về Thuế tỉnh Nghệ An để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên. Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá, Bảng giá tài nguyên mà có giá biến động lớn thì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định.
Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn theo quy định.
Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh có Văn bản báo cáo Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.
Tại Quyết định này, UBND tỉnh giao các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Nghệ An và các đơn vị có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên mà chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế kịp thời phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung.
Thuế tỉnh Nghệ An hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh về Thuế tỉnh Nghệ An để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên. Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá, Bảng giá tài nguyên mà có giá biến động lớn thì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định.
PT (Tổng hợp)
Tác giả: Dung Nguyen Trong
Bài viết liên quan
- UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện giải quyết 04 thủ tục hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (25/12/2025)
- Nghệ An ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 (25/12/2025)
- Cắt giảm thời gian giải quyết đối với 02 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương (26/12/2025)
- Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ 1/1/2026 (27/12/2025)
- TOÀN VĂN: Nghị định số 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý (28/12/2025)
- TOÀN VĂN: Nghị định 335/2025/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính nhà nước và công chức (28/12/2025)
- Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự (28/12/2025)
- Công bố 24 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước lĩnh vực tài chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Xây dựng (31/12/2025)
- Công bố 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp (31/12/2025)
- Công bố 13 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực đường sắt (31/12/2025)
- UBND tỉnh phê duyệt Phương án đơn giản hoá 08 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Ngoại giao (25/12/2025)
- Ban hành 51 thủ tục hành chính lĩnh vực Tài chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh (23/12/2025)
- TOÀN VĂN: Nghị định 321/2025/NĐ-CP hướng dẫn lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính (22/12/2025)
- Công bố 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam (22/12/2025)
- Tiêu chuẩn được xét tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam" (22/12/2025)
- Ban hành 216 thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp (21/12/2025)
- Nghệ An ban hành danh mục 13 thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính (19/12/2025)
- Công bố 96 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh (17/12/2025)
- Công bố 03 thủ tục hành chính nội bộ mới trong lĩnh vực Tổ chức – Biên chế (17/12/2025)
- Công bố 07 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (15/12/2025)
Văn bản
Số kí hiệu: 351/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành: 29/12/2026
Số kí hiệu: 3014/QĐ-UBND
Ngày ban hành: 23/09/2026
Số kí hiệu: 19/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành: 29/04/2026
Số kí hiệu: 141/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành: 28/04/2026
Số kí hiệu: 45/2026/TT-BTC
Ngày ban hành: 28/04/2026
Số kí hiệu: 37/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành: 28/04/2026
Số kí hiệu: 22/2026/TT-BCT
Ngày ban hành: 28/04/2026
Số kí hiệu: 16/2026/TT-BXD
Ngày ban hành: 28/04/2026
Số kí hiệu: 21/2026/TT-BCT
Ngày ban hành: 27/04/2026
Thăm dò ý kiến
Thống kê
- Đang truy cập119
- Hôm nay14,555
- Tháng hiện tại177,796
- Tổng lượt truy cập13,648,069





