Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với tài sản là nhà ở

Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05/7/1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991;
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01/7/2006.
Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01/7/2006 trở về sau thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;
g) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với hộ gia đình có nhà ở trước 01/7/2006 mà không có giấy tờ
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trường hợp chủ sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó
5. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:
a) Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Đối với chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
6. Trường hợp công trình có mục đích hỗn hợp theo quy định của pháp luật và được tạo lập trên đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đó; thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
Tác giả: Dung Nguyen Trong
- LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: Quy định về tách thửa, hợp thửa đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất có giấy tờ trước 15/10/1993 (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định mới về tích tụ đất nông nghiệp (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định xử lý người vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về 11 trường hợp áp dụng bảng giá đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về bồi thường khi thu hồi đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Các trường hợp không cấp sổ đỏ (19/03/2024)
- Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về xử lý diện tích đất thực tế chênh lệch với sổ đỏ (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (19/03/2024)
- Luật Đất đai: Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi đất phát triển kinh tế - xã hội (19/03/2024)
- Quy định về giải quyết trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật trước ngày 1/7/2014 (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền như thế nào? (19/03/2024)
- Luật Đất đai 2024: Quy định mới về chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (19/03/2024)
- Đang truy cập22
- Hôm nay4,856
- Tháng hiện tại44,028
- Tổng lượt truy cập5,500,493