Mức hưởng, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản với người tham gia BHXH tự nguyện
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành 1/7/2025, trong đó quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp thai sản.
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Vì vậy, từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo biểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp thai sản.
- Trợ cấp thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Vì vậy, từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo biểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp thai sản.
Mức hưởng trợ cấp thai sản
Về mức hưởng, căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp thai sản là 2 triệu đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. (*)
Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại (*) nêu trên. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại (*) nêu trên. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản
Về thủ tục, hồ sơ, căn cứ Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây:
(i) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
(ii) Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết.
- Bản sao giấy báo tử của con.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Lưu ý: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Theo Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
(i) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
(ii) Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết.
- Bản sao giấy báo tử của con.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Lưu ý: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Theo Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản (Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội)
1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ sinh con;
b) Lao động nam có vợ sinh con.
2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.
4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
a) Lao động nữ sinh con;
b) Lao động nam có vợ sinh con.
2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.
4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Nguồn: Chinhphu.vn
Tác giả: Dung Nguyen Trong
Bài viết liên quan
- Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi quy định về bảng lương; chức danh, hệ số phụ cấp cán bộ tòa án (22/02/2025)
- Nghị quyết số 178/2025/QH15 về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội (23/02/2025)
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về công nghệ 4.0 (23/02/2025)
- Thông tư số 10/2025/TT-BQP quy định về việc kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan và hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý (23/02/2025)
- Nghị định số 177/2024/NĐ-CP: Chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm; cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng (23/02/2025)
- Từ 1/1/2025, có những hạng Giấy phép lái xe nào? (23/02/2025)
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: Quy định phân quyền, phân cấp (23/02/2025)
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: Quy định ủy quyền (23/02/2025)
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: Quy định phân quyền, phân cấp (23/02/2025)
- Triển khai Đề án “Ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật” (23/02/2025)
- Thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2025 (20/02/2025)
- Phê duyệt Quy hoạch Mở rộng di tích lịch sử - văn hóa Đền Cửa và Mộ tướng Ninh Vệ tại xã Khánh Hợp, huyện Nghi Lộc (20/02/2025)
- Công bố các Nghị quyết của Quốc hội và UBTV Quốc hội về tổ chức, nhân sự (19/02/2025)
- Triển khai thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia (19/02/2025)
- Tăng cường bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và đại hội Đảng các cấp (19/02/2025)
- Triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 (19/02/2025)
- Công bố các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhân sự, bảng lương... (19/02/2025)
- TOÀN VĂN: Nghị quyết số 177/2025/QH15 về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV (19/02/2025)
- TOÀN VĂN: Nghị quyết 176/2025/QH15 về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV (19/02/2025)
- Triển khai thực hiện Đề án nghiên cứu, thống kê, biên soạn số liệu Tổng sản phẩm trong nước (GDP) loại hình kinh tế tập thể (19/02/2025)
Văn bản
Số kí hiệu: 11/2024/TT-BVHTTDL
Ngày ban hành: 06/11/2025
Số kí hiệu: 10/2024/TT-BXD
Ngày ban hành: 01/04/2025
Số kí hiệu: 83/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành: 01/04/2025
Số kí hiệu: 24/2024/TT-BCT
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 77/2024/TT-BTC
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 78/2024/TT-BTC
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 36/VBHN-NHNN
Ngày ban hành: 06/11/2024
Số kí hiệu: 9191/VBHN-BKHĐT
Ngày ban hành: 06/11/2024
Số kí hiệu: 22/2024/TT-BCT
Ngày ban hành: 06/11/2024
Thăm dò ý kiến
Thống kê
- Đang truy cập32
- Hôm nay9,387
- Tháng hiện tại39,677
- Tổng lượt truy cập5,496,142