Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2024-2030
Tại Công văn số 4928/UBND-NN ngày 14/6, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Đệ giao Sở NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan nghiên cứu tổ chức; tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 7/6/2024 của HĐND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2024-2030.
Theo đó, đối tượng áp dụng Nghị quyết số 09/NQ-HĐND là hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng. Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môi trường. Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng. Địa bàn (cấp xã, cấp thôn, xóm, bản) nơi tiếp nhận người dân tái định cư xen ghép; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cứ theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, dốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; ô nhiễm môi trường; các làng chài trên sông nước); biên giới (gồm cả khu kinh tế - quốc phòng) trên địa bàn tỉnh.
Chỉ được hỗ trợ 01 lần và chỉ được lựa chọn một chính sách
Theo Nghị quyết, các đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần và trường hợp trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau thì chỉ được lựa chọn một chính sách.
Bên cạnh đó, các hộ gia đình, cá nhân, địa bàn thuộc đối tượng của Chương trình chỉ được hỗ trợ khi thực hiện đúng quy trình bố trí ổn định dân cư theo Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Đồng thời, đảm bảo các điều kiện như: Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở riêng và đang sinh sống thường xuyên tại vị trí cần di dời theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời không có nhà ở ổn định khác ngoài khu vực cần di dời (trừ các hộ dân làng chài sống trên sông nước); Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ nhưng chưa được hỗ trợ, đã xây dựng nhà ở tại nơi ở mới (nơi tái định cư) đảm bảo tiêu chuẩn “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, diện tích nhà ở tối thiểu 30m2; đảm bảo mỹ quan, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương; Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng phải có cam kết xây dựng nhà ở và sinh sống ổn định lâu dài tại nơi ở mới.
Đối với hình thức bố trí ổn định dân cư xen ghép, ngoài các điều kiện trên, cần có thêm các điều kiện như: Hộ gia đình, cá nhân phải tự tìm kiếm đất ở để tái định cư nơi ở mới, đồng thời phải đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã thực hiện đúng quy định về quản lý đất đai theo Luật Đất đai hiện hành.
Đối với địa bàn nơi tiếp nhận người dân tái định cư xen ghép phải đảm bảo có từ 05 hộ gia đình, cá nhân trở lên thuộc đối tượng của Chương trình, đồng thời đảm bảo đủ các điều kiện quy định đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định ở trên.
Hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ đối với gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng
Nghị quyết quy định hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình ổn định dân cư tập trung với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ đối với gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng.
Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng; hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môi trường.
Hỗ trợ 250 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng.
Hỗ trợ 100 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môi trường; hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng.
Nghị quyết cũng quy định mức hỗ trợ địa bàn nơi tiếp nhận người dân tái định cư xen ghép để thực hiện các nội dung: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp lớp học, trạm y tế, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình điện sinh hoạt, công trình cấp nước cộng đồng và một số công trình hạ tầng thiết yếu khác. Mức hỗ trợ được tính trên số lượng hộ gia đình, cá nhân di chuyển đến nơi tái định cư, với định mức 50 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân…
Chỉ được hỗ trợ 01 lần và chỉ được lựa chọn một chính sách
Theo Nghị quyết, các đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần và trường hợp trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau thì chỉ được lựa chọn một chính sách.
Bên cạnh đó, các hộ gia đình, cá nhân, địa bàn thuộc đối tượng của Chương trình chỉ được hỗ trợ khi thực hiện đúng quy trình bố trí ổn định dân cư theo Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Đồng thời, đảm bảo các điều kiện như: Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở riêng và đang sinh sống thường xuyên tại vị trí cần di dời theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời không có nhà ở ổn định khác ngoài khu vực cần di dời (trừ các hộ dân làng chài sống trên sông nước); Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ nhưng chưa được hỗ trợ, đã xây dựng nhà ở tại nơi ở mới (nơi tái định cư) đảm bảo tiêu chuẩn “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, diện tích nhà ở tối thiểu 30m2; đảm bảo mỹ quan, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương; Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng phải có cam kết xây dựng nhà ở và sinh sống ổn định lâu dài tại nơi ở mới.
Đối với hình thức bố trí ổn định dân cư xen ghép, ngoài các điều kiện trên, cần có thêm các điều kiện như: Hộ gia đình, cá nhân phải tự tìm kiếm đất ở để tái định cư nơi ở mới, đồng thời phải đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã thực hiện đúng quy định về quản lý đất đai theo Luật Đất đai hiện hành.
Đối với địa bàn nơi tiếp nhận người dân tái định cư xen ghép phải đảm bảo có từ 05 hộ gia đình, cá nhân trở lên thuộc đối tượng của Chương trình, đồng thời đảm bảo đủ các điều kiện quy định đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định ở trên.
Hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ đối với gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng
Nghị quyết quy định hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình ổn định dân cư tập trung với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ đối với gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng.
Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng; hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môi trường.
Hỗ trợ 250 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng.
Hỗ trợ 100 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môi trường; hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng.
Nghị quyết cũng quy định mức hỗ trợ địa bàn nơi tiếp nhận người dân tái định cư xen ghép để thực hiện các nội dung: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp lớp học, trạm y tế, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình điện sinh hoạt, công trình cấp nước cộng đồng và một số công trình hạ tầng thiết yếu khác. Mức hỗ trợ được tính trên số lượng hộ gia đình, cá nhân di chuyển đến nơi tái định cư, với định mức 50 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân…
Nguồn: T.H (tổng hợp)
Tác giả: Dung Nguyen Trong
Tags: quy định, chương trình, đơn vị, chủ trì, chủ tịch, thực hiện, tổ chức, triển khai, tham mưu, liên quan, công văn, giai đoạn, hỗ trợ, phối hợp, nghị quyết, dân cư, nghiên cứu, bố trí, ổn định
Bài viết liên quan
- Triển khai Đề án “Đào tạo và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp” trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 (19/06/2024)
- Tổ chức điều tra, xác minh, xử lý triệt để đối với các trường hợp tàu cá mất kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển (21/06/2024)
- Chủ động phương án trợ giúp xã hội; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân (21/06/2024)
- Từ 1/7/2024, mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước có những đặc điểm gì? (23/06/2024)
- Tổ chức Hội nghị song phương giữa hai tỉnh Nghệ An – Hủa Phăn để thống nhất về danh mục các loại giấy tờ qua lại cặp cửa khẩu phụ Thông Thụ - Nậm Tạy (24/06/2024)
- Quy định trình tự thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia (24/06/2024)
- Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ca Nan 1 tại huyện Kỳ Sơn (27/06/2024)
- Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh năm 2024 (27/06/2024)
- Triển khai thực hiện Chỉ thị về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị tỉnh Nghệ An trong sạch, vững mạnh (27/06/2024)
- Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh có trọng tâm, đảm bảo tính khả thi (28/06/2024)
- Tập trung hoàn thành bàn giao mặt bằng, đảm bảo chất lượng, tiến độ các công trình trọng điểm cấp tỉnh ngành giao thông vận tải (19/06/2024)
- Thực hiện đăng tải, cập nhật dữ liệu thông tin của các tổ chức, cá nhân giám định tư pháp xây dựng (19/06/2024)
- Đồng bộ đầy đủ dữ liệu giữa Hệ thống EMC và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (19/06/2024)
- Phối hợp thực hiện chương trình hỗ trợ sinh kế cho nạn nhân bị tai nạn bom mìn tại huyện Nam Đàn và Kỳ Sơn (19/06/2024)
- Công bố 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử (19/06/2024)
- Triển khai Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư về tín dụng chính sách xã hội (19/06/2024)
- Chi tiết về thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn trong năm 2024 (19/06/2024)
- TOÀN VĂN: Nghị định số 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất năm 2024 (19/06/2024)
- Gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (19/06/2024)
- Bốn nhóm đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2024 (19/06/2024)
Văn bản
Số kí hiệu: 11/2024/TT-BVHTTDL
Ngày ban hành: 06/11/2025
Số kí hiệu: 10/2024/TT-BXD
Ngày ban hành: 01/04/2025
Số kí hiệu: 83/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành: 01/04/2025
Số kí hiệu: 24/2024/TT-BCT
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 77/2024/TT-BTC
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 78/2024/TT-BTC
Ngày ban hành: 07/11/2024
Số kí hiệu: 36/VBHN-NHNN
Ngày ban hành: 06/11/2024
Số kí hiệu: 9191/VBHN-BKHĐT
Ngày ban hành: 06/11/2024
Số kí hiệu: 22/2024/TT-BCT
Ngày ban hành: 06/11/2024
Thăm dò ý kiến
Thống kê
- Đang truy cập30
- Hôm nay8,642
- Tháng hiện tại38,427
- Tổng lượt truy cập5,494,892